Posts Tagged ‘Pasiflora’

Pasiflora o Maracuya

Check these maracuyá images:

Pasiflora o Maracuya
maracuyá
Image by jardin_angi

Get most beautiful Flowers Wallpapers At bestdesktopbackgrounds.com

Comments Off on Pasiflora o Maracuya

Lilikoi (Pasiflora edulis, passionfruit): Mosaic caused by Cucumber mosaic virus

Some amazing and cool Passionfruit images from Flick:

Lilikoi (Pasiflora edulis, passionfruit): Mosaic caused by Cucumber mosaic virus
Passionfruit
Image by Scot Nelson
Read: www.ctahr.hawaii.edu/oc/freepubs/pdf/PD-101.pdf

dark passion
Passionfruit
Image by Leonard John Matthews
passion fruit flower in dark corner of a lover’s garden

Lemon Coconut & Passionfruit Popsicles
Passionfruit
Image by 84thand3rd
DSC_5326-800-w

Comments Off on Lilikoi (Pasiflora edulis, passionfruit): Mosaic caused by Cucumber mosaic virus

Caterpillar of Acraea violae, Acraea terpsicore , Tawny Coster is feeding on a leaf of Pasiflora foetida …Sâu bướm Đỏ đang ăn lá của dây Nhãn Lồng, Chùm Bao….

Belas imagens de Maracuja que encontrei esta semana no Flickr:

Caterpillar of Acraea violae, Acraea terpsicore , Tawny Coster is feeding on a leaf of Pasiflora foetida …Sâu bướm Đỏ đang ăn lá của dây Nhãn Lồng, Chùm Bao….
Maracuja
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
ID of caterpillar :
Vietnamese named : bướm Đỏ.
Common names : Tawny Coster
Scientist name : Acraea violae Fabricius 1793.
Synonyms : Acraea terpsicore Linn. 1758
Family : Nymphalidae
Subfamily : Heliconiinae.

Links :
www.butterflycircle.com/checklist V2/CI/index.php/start-page/startpage/showbutterfly/57
en.wikipedia.org/wiki/Acraea_terpsicore

______________________________________________________________

ID of leaf :

Vietnamese named : Nhãn Lồng, Chùm Bao, Lạc Tiên
Common names : Stinking Passion flower, Wild Maracuja, Santo Papa, Marya-Marya, Wild Water Lemon, Love-in-a-mist , Running Pop
Scientist name : Passiflora foetida Linn.
Synonyms :
Family : Passifloraceae . Họ Lac Tiên
Group: Dicot
Duration: Annual
Growth Habit: Vine-Forb/herb
Kingdom: Plantae – Plants
Subkingdom: Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision: Spermatophyta – Seed plants
Division: Magnoliophyta – Flowering plants
Class: Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass: Dilleniidae
Order: Violales
Genus: Passiflora L. – passionflower
Species: Passiflora foetida L. – fetid passionflower

**** duocthaothucdung.blogspot.com/2011/09/day-chum-bao-day-nh…
Đại cương :
Tên khoa học là Passiflora foetida L. Ngoài ra còn có các tên dân gian khác: lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), dây nhãn lồng (long châu cầu), dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, mỏ pỉ, quánh mon (Tày), cỏ hồng tiên (Thái), tây phiên liên. Gọi là chùm bao vì quả được bọc bởi một vỏ lưới. Cây mọc tự nhiên hàng rào, ở ven rừng, đồi núi …v…v…
Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới củ Mỹ. Hiện nay đã được lan tràn khắp nơi vùng nhiệt đới.
Loại này rất đa dạng, gồm khoảng 37 giống
Đồng nghĩa :
Dysosmia foetida (L.) M. Roemer
Granadilla foetida (L.) Gaertner
Passiflora foetida var. hispida (Candolle ex Triana & Planchon) Killip
Passiflora hispida Candolle ex Triana & Planchon
Tripsilina foetida (L.) Rafinesque
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Dây nhãn lồng mọc hoang dại khắp các vùng đồi núi, các lùm bụi, leo lên các loại cây khác. Nó cũng được trồng ở các vườn thuốc.
Mô tả thực vật :
Passiflora foetida là một cây ( dây ) thân thảo, thường niên, đôi khi người ta thấy sống nhiều năm, bò hay leo bằng tua quấn. Cây hoàn toàn được bao phủ bởi lông xanh lá cây kế nâu mềm dài 1,5 mm, kết thúc bằng 1 tuyến cho ra mùi và nhớt.
Lá mọc đối, mang bởi một cuống dài 2 – 6 cm ; có lông tơ, không tuyến, gồm phiến lá hình bầu dục, phần trên rộng hơn phần dưới, 4 – 13 x 4 – 12, phần dưới lá hẹp hơn giống hình trái tim, 3 thùy , thông thường thùy giữa lớn hơn nhiều so với thùy bên.
Mặt dưới có lông mịn với những tuyến mật phần ngoài viền và vài sợi lông tuyến.
Hoa đơn độc, gồm :
– 3 lá đài, tạo thành một lưới bao với những sợi dính nhau.
– 5 đài hoa trắng ở trên.
– 5 cánh hoa 1,5 – 2 cm màu trắng.
Một vòng sợi tạo thành 2 nhóm phía ngoài 1 cm ( 3 nhóm trong rất nhỏ ), màu trắng và màu xanh tím nhạt.
– Một cuống hoa 5 – 7 mm, mang nhụy đực và bầu noản :
– 5 nhụy đực mang những bao phấn quay phía dưới.
– 1 bầu noản hình bầu dục, trên đầu mang 3 hay 4 vòi nhụy cái.
Hoa nở vào buổi sáng và khép lại buổi tối sau đó mờ dần nhanh chóng.
Trái : nạt màu vàng hay màu đỏ cam, hình trứng, 2 – 3 cm đường kính, bọc bởi một lớp lưới, bên trong chứa nhiều hạt. Trái chứa một bột nạt trong mờ có hương vị thơm, không chua, ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, trái
Thành phận hóa học và dược chất :
Những thành phần với lượng lớn gồm ;
– alcaloïdes,
– phénols,
– hétérosides của flavonoïdes,
– hợp chất cyanogènes.
– flavonoïdes4,
– Pachypodol,
– 7,4′-dimethoxyapigénine,
– ermanine,
– chrysoeriol,
– apigénine,
– vitexine,
– isovitexine,
– luteolin-7-glucoside,
– kaempférol,
– glucoside cyanogènes,
– Tétraphylline A và B,
– sulfate de tétraphylline B,
– déidacline,
– volkenine
– acides béo
– acide linoléique và acide linolénique,
– alpha-pyrones gọi là passifloricines.
Đặc tính trị liệu :
● Ở Việt Nam, y học dân gian thường sử dụng dây chùm bao để trị :
– Chứng mất ngủ hay mơ,
– Phụ nữ hành kinh sớm,
Dung dịch trích từ dây chùm bao có tác dụng :
– an thần,
– chống sự căn thẳng tinh thần,
– giúp cho những người lao động trí óc bớt căn thẳng thần kinh, có thể đưa đến hậu quả suy nhược tim mạch và cơ thể.
– Dân gian biến chế thành trà chùm bao để trị mất ngủ.
● Ở Brésil, dây chùm bao được sử dụng dưới dạng nước ( lotion ) và phấn thạch cao để chữa :
– Viêm quầng ( da bị nhiễm trùng streptococcus- b- hémolytique ) tạo thành một quầng đỏ tươi .
– Viêm sưng da ,
Lá ngâm vào nước sôi để trị :
– Bệnh hystérie còn gọi là ý bệnh,
– Mất ngủ.
● Ở Ấn Độ, nơi mà cây chùm bao được trồng rất rộng lớn, lá được áp dụng để trị bệnh đầu :
– Chống mặt,
– Nhức đầu,
– Cây được nấu sắc dùng để trị bệnh suyễn.
● Ở Réunion, cây được dùng như :
– Thuốc trấn thống,
– dịu đau điều kinh
– và chứng hystérie (ý bệnh, bệnh thần kinh ).
Ứng dụng :
Cách bảo quản và sử dụng :
▪ Theo y học dân gian, người ta hái đọt non ( cả lá, dây và quả ) nầu canh với cá thịt … để trị :
– bệnh mất ngủ,
– giúp hạ nồng độ cholestérol tăng bất thường.
– Ăn ngon
– và ổn định tinh thần.
▪ Dân quê thường lấy đọt non luộc ăn trước khi ngủ độ vài giờ xem như liều :
– thuốc an thần thiên nhiên.
▪ Có thể thu hoặch đem về phơi khô thái nhuyễn bảo quản dùng làm trà uống lâu dài và liên tục.
▪ Trị ho : dùng dưới dạng thuốc sắc 3 – 15 gr / ngày.
Dùng lá chùm bao nấu nước tắm, giả cành lá tươi để đắp trị phù thủng, viêm mủ ở da, ngứa, loét ở chân.
Thực phẩm và biến chế :
Chùm bao nấu canh tôm cá ( chép theo món ăn gia chánh Việt Nam )
Nguyên liệu (Cho một tô vừa)
● 100g dây, lá, đọt non chùm bao rửa sạch để ráo.
● 50g tôm đất tươi lột vỏ.
● 100g cá rô làm sạch, ướp trộn với 1/3 muỗng cà phê muối tiêu, hai tép hành tím băm, hấp chín, để nguội, gỡ lấy nạc, rỉa bỏ xương.
● Gia vị.
Cách làm :
* Làm nóng một muỗng xúp dầu ăn, cho cá vào xào nhẹ tay, để riêng.
* Phi thơm một muỗng xúp dầu ăn với một củ hành tím đập dập, cho tôm vào xào sơ rồi châm vào khoảng 1,2 lít nước, nêm 1/2 muỗng cà phê muối. Khi nước sôi, thả chùm bao vào, đảo đều rau, để sôi qua hai – ba phút, nghe dậy mùi thơm là trút phần cá vào, để sôi lại và nêm tùy ý.
* Mùi chùm bao rất thơm và thích hợp với vị cá rô. Tùy ý dùng lượng rau nhiều hơn, nhưng canh sẽ đắng.
Nguyễn thanh Vân

**** sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-day-leo/nhan-lon…
-Tên gọi khác: Lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), chùm bao, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, tây phiên liên
-Tên tiếng Anh: wild maracuja, santo papa, marya-marya,wild water lemon, stinking passion flower, love-in-a-mist or running pop.
-Tên khoa học: Passiflora foetida L.
-Tên đồng nghĩa: Dysosmia sp.,Passiflora foetida var. hispida Killip.

Phân bố

Nhãn lồng còn có tên là lạc tiên, dây chùm bao,(danh pháp khoa học: Passiflora foetida), thuộc Họ Lạc tiên (Passifloraceae), là một loại cây có lá và quả ăn được. Cây có nguồn gốc từ Tây nam Hoa Kì, Mexico, vùng Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Loài cây này được du nhập vào các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới như Đông Nam Á, Úc và Hawaii. Đây là một loài dây leo có quả ăn được.
Ở Việt Nam dây nhãn lồng mọc hoang dại khắp nơi trên đất gò cao, cây mọc riêng rẽ hoặc xen lẩn với cây bụi. Đọt và lá non dùng làm rau , toàn thân, rể và lá được dùng làm thuốc.
Mô tả

Nhãn lồng thuộc Họ Lạc tiên; có các tên dân gian khác như lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), chùm bao, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, tây phiên liên…
Cây dây leo mảnh, dài 7 m đến 10 m. Mọc rải rác trong các lùm bụi ven đường, ven rừng, ở độ cao 1-2 m đến 1000 m.
-Thân dây leo mảnh mai, cây non mềm, có nhiều lông, cây già ở gốc thân dẽo và chắc, đường kính gốc không quá 2 cm.
-Lá nhãn lồng mọc so le, lá đơn xẻ thùy chia làm 3 phần, dài 6-10 cm, rộng 5-8 cm, mép có lông mịn, cuống lá dài 7-8 cm. Đầu tua cuống thành lò xo.
-Hoa đơn độc 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính 5,5 cm. Cây ra hoa tháng 4 đến tháng 5, có quả tháng 5 đến tháng 7. Quả hình trứng, dài 2-3 cm, khi chín có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiều hạt màu đen.
Lá bắc của cây này có các bẫy bắt côn trùng, trên đó chảy ra chất dính kèm theo enzym tiêu hóa, nhưng người ta chưa biết liệu cây có tiêu hóa côn trùng bị mắc bẫy hay không hay chỉ sử dụng vũ khí này làm cơ chế bảo vệ hoa và quả của cây. Đây vẫn là một chủ đề gây tranh cãi và nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về cây ăn thịt.
-Quả bì kín, mềm, bên trong có nhiều hạt. Quả chín hạt có ngoại nhũ mềm có vị ngọt, thanh.
-Hạt: Mỗi quả có khoảng 20-25 hạt thon, dẹp, màu đen tuyền.
Thành phần hóa học

Alcaloid, flavonoid, saponin. Loài này có chứa các glycosides cyanogenetic trong hầu hết các bộ phận của cây bao gồm các loại trái cây màu xanh lá cây. Quả chín thiếu HCN hoặc có chỉ mức rất thấp. Everist (1974).
Sử dụng

a-Nhãn lồng sử dụng như một loại rau
Ở Việt nam và một số nước Đông Nam á dùng ngọn và lá non dây nhãn lồng làm rau, do có độ nhớt cao và mùi khó chịu khi ăn sống nên nhãn lồng được dùng chủ yếu làm rau luộc để ăn.
b-Quả nhãn lồng chín ăn được
Quả nhãn lồng chín có vị ngọt, thanh, trẻ con Nam Bộ rất thích ăn.

Ngoài ra quả nhãn lồng được dùng làm nước giải khát có tác dụng mát và bổ. Cách làm như sau: Quả chín (càng chín càng thơm 0,5kg), bổ đôi, nạo hết ruột, ép và lọc lấy dịch quả. Đường trắng 250g hòa với một lít nước đun sôi để nguội. Đổ dịch quả vào nước đường, trộn đều. Nước quả nhãn lồng có mùi thơm đặc biệt, vị hơi chua, chứa nhiều vitamin, nhất là vitamin B2.
c-Thân lá cây nhãn lồng sử dụng làm thuốc
Nhãn lồng , có tác dụng an thần, điều kinh, chữa ho, phù thũng, suy nhược thần kinh. Lá và thân cây cũng có nhiều tác dụng dược.
Các hoạt chất thấy trong cây nhãn lồng có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, giúp trấn tĩnh, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Dân gian Việt Nam thường dùng cây này làm thuốc an thần.
Cây lạc tiên là một loại dược liệu được dùng trong sản xuất đông dược và tân dược; mọc hoang ở nhiều nơi, thường gặp ở các bãi hoang, bờ bụi. Dân gian thường dùng dây và lá sắc uống làm thuốc an thần chữa mất ngủ.
Theo sách “Trung dược đại từ điển”, quả lạc tiên (long châu quả) vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, dùng chữa ho do phế nhiệt, phù thũng, giã đắp chữa ung nhọt lở loét ở chân.
Theo sách “Thuốc cổ truyền và ứng dụng lâm sàng” của giáo sư Hoàng Bảo Châu, dây, lá, hoa thái nhỏ, phơi khô của lạc tiên có công dụng an thần, giải nhiệt, mát gan; chữa trị chữa đau đầu, mất ngủ, thường phối hợp thêm với một số vị thuốc khác. Có tài liệu cho biết có thể dùng quả lạc tiên sắc lấy nước uống chữa lỵ; lá lạc tiên nấu nước để tắm, rửa trong chữa trị viêm da, mụn mủ, ghẻ ngứa.
Lạc tiên có trong Dược điển Pháp và được nhiều nước ở Châu Âu, Mỹ sử dụng. Các nghiên cứu cho thấy nó có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: trấn tĩnh, an thần, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Nó còn có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, làm giãn và chống co thắt nên chữa được các chứng đau do co thắt đường tiêu hóa, tử cung.
Trong Đông dược, lạc tiên được chế thành một số sản phẩm dạng nước, viên và trà.
Các bài thuốc từ cây nhãn lồng

Sau đây là các bài thuốc từ cây nhãn lồng:
1-Trị bệnh mất ngủ, ngăn chặn nồng độ cholesterol tăng bất thường, ăn ngon miệng, ổn định tâm sinh lý
Hái đọt non cả lá, dây và quả đem nấu canh với tôm, thịt, cá đồng ăn để giúp dễ ngủ. Dân gian thường lấy đọt nhãn lồng non luộc để ăn vào buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ vài giờ. Hái nhãn lồng đem về phơi khô (cả rễ, dây, lá, quả), thái dài 3 cm, sao vàng tán nhuyễn thành dạng bột, pha thêm vào một chén nước cốt trà đen đậm, vo viên tròn cỡ ngón tay út. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5 viên, liên tục 60-90 ngày trị mất ngủ (theo lương y Quốc Trung).
2- Trị stress dai dẳng, mệt mỏi cơ thể
Lấy 300g nhãn lồng tươi (cả lá, dây, quả) đem phơi 2 nắng (hoặc sao vàng), 200g râu bắp vừa ngậm sữa, 100g rau má (sao vàng), đem nấu chung với 500 ml nước có pha 3g muối. Nấu còn lại 200 ml, uống 2 lần/ngày (trưa và tối). Dùng liên tục 7 ngày giúp an thần, chống stress. (theo lương y Quốc Trung).
3-Người lớn tuổi khó ngủ, thường bị đau nhức, phụ nữ hành kinh sớm, hoặc phụ nữ sau mãn kinh dễ cáu gắt
Lấy 500g nhãn lồng (cả rễ, dây lá, quả non), 300g hoa thiên lý, đem sao vàng, tán nhuyễn dạng bột cho thêm 50g đậu xanh (để cả vỏ), rang chín, cũng tán nhuyễn. Mỗi ngày pha 3 muỗng canh vào 100 ml nước sôi để nguội, uống mỗi khi khát. Sau 10 ngày sẽ kết quả. Bệnh hạ huyết áp dùng đơn thuốc này cũng hiệu nghiệm. (theo lương y Quốc Trung).
4-Giúp an thần, trợ tim, ngủ êm, dịu thần kinh
Dùng hạt sen 12g, lá tre 10g, cỏ mực 15g, lá dâu 10g, nhãn lồng 20g, vông nem 12g, cam thảo 6g, táo nhân sao 10g. Đổ 600 ml nước, sắc (nấu) còn 200 ml nước, uống ngày 1 thang. (theo lương y Quốc Trung).
5-Chữa phù thũng, viêm da có mủ, ghẻ lở, ngứa, loét ở chân: thì dùng lá nhãn lồng nấu nước tắm rửa và giã cành lá tươi để đắp lên (theo lương y Quốc Trung).
6-Chữa lỵ
Dùng qủa nhãn lồng 60 g, rửa sạch, sắc lấy nước, pha thêm đường, chia 2 lần uống trước bữa ăn (Theo sách "Phúc Kiến dân gian thảo dược").
7-Chữa thần kinh suy nhược
Dùng dây, lá nhãn lồng 8 – 10g, sắc uống. Hoặc phối hợp với lá vông, lá dâu tằm, tâm sen, nấu thành cao lỏng uống, ngày dùng 2 – 5g, uống trước khi đi ngủ.( theo Y học cổ truyền Việt Nam).
Kỹ sư Hồ Đình Hải

_____________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Prutas-baguio.html
Family • Passifloraceae
Pasionariang-mabaho
Prutas-Baguio
Passiflora foetida Linn.
STINKING PASSION FLOWER
Botany
Pasionaring-mabaho is a herbaceous vine with slender and rounded stems, covered with prominent villous hairs. Leaves are ovate to oblong-ovate, 6 to 9 cm long, shallowly 3-lobed, often sinuate and ciliate, with pointed tip and heart-shaped base. Flower is solitary, white or pinkish, 3 cm in diameter, subtended by a prominent involucre of 3 bracts. Fruit is dry, inflated, ovoid, orange, 3 to 5 cm long. All parts of the plant have a disagreeable odor.

Distribution
– In waste places at low altitudes, esp. in the Laguna, Rizal and Quezon provinces.
– Introduced from tropical America.
– Now pantropic.

Constituents
– Before maturity, the leaves and green fruit contain a cyanogenetic glucoside, and in excess can be dangerous to stock.
– Study yields maltol, phytosterols, cyanogenic glycoside, flavonoids and their glycosides.

Properties
Leaves and roots are emmenagogue.
Flowers are pectoral.
Considered antibacterial.

Parts used
Leaves, fruits, and flowers.

Uses
Edibility
The sweetish pulp is edible when ripe.
Folkloric
– Infusion of leaves and roots used for hysteria.
– Plant used for itchy conditions.
– Decoction of fruit used for asthma and biliousness.
– Decoction of leaves and roots used as emmenagogue.
– Fruit used as emetic.
– Leaves applied to the head for headaches and giddiness.
– In India, traditionally used for diarrhea, throat and ear infections, liver disorders, tumors, itches, fever and skin diseases and for wound dressing.
– In Malaysia, used for treatment of asthma.
– In Argentina, used to treat epilepsy.
– In Africa, used gas, colds, and pregnancy to keep the baby active.
– In French Guiana, decoction of leaf and bark mixed with the same of Annona glabra as anthelmintic for flatworms and nematodes. source

Studies
• Antibacterial: (1) Study of PF showed the leaf extracts to have remarkable activity against all bacterial pathogens compared to the fruit extracts. Study supports the traditional use of the herbal extracts against a variety of diseases – diarrhea, fever, skin diseases, ear and throat infections. (2) Study of invitro antibacterial activity of roots of P foetida showed the methanol extract to have significant activity against K pneumonia, P aeruginosa and E coli with levofloxacin, amikacin and sparfloxacin as standard antibiotics.
• Antiproliferative: One of nine selected Thai medicinal plants tested, the aerial parts of Passiflora foetida showed antiproliferative activity against SLBR3 human breast adenocarcinoma cell line.
• Hepatoprotective: The ethanolic extract of fruits of Passiflora foetida significantly reduced the biomarkers of hepatic injury (SGOT, SGPT, Alk Phos, GGTP). Results indicate the fruits of Pf possess hepatoprotective activity, a property that may be attributed to the presence of flavonoids.
• Anxiolytic: In a comparative study, the methanol extract of P incarnata exhibited significant anxiolytic activity whereas P edulis was devoid of any significant activity.

Availability
Wild-crafted.
Capsules and extracts in the cybermarket.

**** TROPILAB INC.
www.tropilab.com/passi-foetida.html

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Passiflora_foetida

Ventral view of caterpillar of Tawny Coster, acraea viola…Chi tiết dưới bụng của con sâu bướm Đỏ ….
Maracuja
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
ID of caterpillar :
Vietnamese named : bướm Đỏ.
Common names : Tawny Coster
Scientist name : Acraea violae Fabricius 1793.
Synonyms : Acraea terpsicore Linn. 1758
Family : Nymphalidae
Subfamily : Heliconiinae.

Links :
www.butterflycircle.com/checklist V2/CI/index.php/start-page/startpage/showbutterfly/57
en.wikipedia.org/wiki/Acraea_terpsicore

______________________________________________________________

ID of leaf :

Vietnamese named : Nhãn Lồng, Chùm Bao, Lạc Tiên
Common names : Stinking Passion flower, Wild Maracuja, Santo Papa, Marya-Marya, Wild Water Lemon, Love-in-a-mist , Running Pop
Scientist name : Passiflora foetida Linn.
Synonyms :
Family : Passifloraceae . Họ Lac Tiên
Group: Dicot
Duration: Annual
Growth Habit: Vine-Forb/herb
Kingdom: Plantae – Plants
Subkingdom: Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision: Spermatophyta – Seed plants
Division: Magnoliophyta – Flowering plants
Class: Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass: Dilleniidae
Order: Violales
Genus: Passiflora L. – passionflower
Species: Passiflora foetida L. – fetid passionflower

**** duocthaothucdung.blogspot.com/2011/09/day-chum-bao-day-nh…
Đại cương :
Tên khoa học là Passiflora foetida L. Ngoài ra còn có các tên dân gian khác: lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), dây nhãn lồng (long châu cầu), dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, mỏ pỉ, quánh mon (Tày), cỏ hồng tiên (Thái), tây phiên liên. Gọi là chùm bao vì quả được bọc bởi một vỏ lưới. Cây mọc tự nhiên hàng rào, ở ven rừng, đồi núi …v…v…
Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới củ Mỹ. Hiện nay đã được lan tràn khắp nơi vùng nhiệt đới.
Loại này rất đa dạng, gồm khoảng 37 giống
Đồng nghĩa :
Dysosmia foetida (L.) M. Roemer
Granadilla foetida (L.) Gaertner
Passiflora foetida var. hispida (Candolle ex Triana & Planchon) Killip
Passiflora hispida Candolle ex Triana & Planchon
Tripsilina foetida (L.) Rafinesque
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Dây nhãn lồng mọc hoang dại khắp các vùng đồi núi, các lùm bụi, leo lên các loại cây khác. Nó cũng được trồng ở các vườn thuốc.
Mô tả thực vật :
Passiflora foetida là một cây ( dây ) thân thảo, thường niên, đôi khi người ta thấy sống nhiều năm, bò hay leo bằng tua quấn. Cây hoàn toàn được bao phủ bởi lông xanh lá cây kế nâu mềm dài 1,5 mm, kết thúc bằng 1 tuyến cho ra mùi và nhớt.
Lá mọc đối, mang bởi một cuống dài 2 – 6 cm ; có lông tơ, không tuyến, gồm phiến lá hình bầu dục, phần trên rộng hơn phần dưới, 4 – 13 x 4 – 12, phần dưới lá hẹp hơn giống hình trái tim, 3 thùy , thông thường thùy giữa lớn hơn nhiều so với thùy bên.
Mặt dưới có lông mịn với những tuyến mật phần ngoài viền và vài sợi lông tuyến.
Hoa đơn độc, gồm :
– 3 lá đài, tạo thành một lưới bao với những sợi dính nhau.
– 5 đài hoa trắng ở trên.
– 5 cánh hoa 1,5 – 2 cm màu trắng.
Một vòng sợi tạo thành 2 nhóm phía ngoài 1 cm ( 3 nhóm trong rất nhỏ ), màu trắng và màu xanh tím nhạt.
– Một cuống hoa 5 – 7 mm, mang nhụy đực và bầu noản :
– 5 nhụy đực mang những bao phấn quay phía dưới.
– 1 bầu noản hình bầu dục, trên đầu mang 3 hay 4 vòi nhụy cái.
Hoa nở vào buổi sáng và khép lại buổi tối sau đó mờ dần nhanh chóng.
Trái : nạt màu vàng hay màu đỏ cam, hình trứng, 2 – 3 cm đường kính, bọc bởi một lớp lưới, bên trong chứa nhiều hạt. Trái chứa một bột nạt trong mờ có hương vị thơm, không chua, ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, trái
Thành phận hóa học và dược chất :
Những thành phần với lượng lớn gồm ;
– alcaloïdes,
– phénols,
– hétérosides của flavonoïdes,
– hợp chất cyanogènes.
– flavonoïdes4,
– Pachypodol,
– 7,4′-dimethoxyapigénine,
– ermanine,
– chrysoeriol,
– apigénine,
– vitexine,
– isovitexine,
– luteolin-7-glucoside,
– kaempférol,
– glucoside cyanogènes,
– Tétraphylline A và B,
– sulfate de tétraphylline B,
– déidacline,
– volkenine
– acides béo
– acide linoléique và acide linolénique,
– alpha-pyrones gọi là passifloricines.
Đặc tính trị liệu :
● Ở Việt Nam, y học dân gian thường sử dụng dây chùm bao để trị :
– Chứng mất ngủ hay mơ,
– Phụ nữ hành kinh sớm,
Dung dịch trích từ dây chùm bao có tác dụng :
– an thần,
– chống sự căn thẳng tinh thần,
– giúp cho những người lao động trí óc bớt căn thẳng thần kinh, có thể đưa đến hậu quả suy nhược tim mạch và cơ thể.
– Dân gian biến chế thành trà chùm bao để trị mất ngủ.
● Ở Brésil, dây chùm bao được sử dụng dưới dạng nước ( lotion ) và phấn thạch cao để chữa :
– Viêm quầng ( da bị nhiễm trùng streptococcus- b- hémolytique ) tạo thành một quầng đỏ tươi .
– Viêm sưng da ,
Lá ngâm vào nước sôi để trị :
– Bệnh hystérie còn gọi là ý bệnh,
– Mất ngủ.
● Ở Ấn Độ, nơi mà cây chùm bao được trồng rất rộng lớn, lá được áp dụng để trị bệnh đầu :
– Chống mặt,
– Nhức đầu,
– Cây được nấu sắc dùng để trị bệnh suyễn.
● Ở Réunion, cây được dùng như :
– Thuốc trấn thống,
– dịu đau điều kinh
– và chứng hystérie (ý bệnh, bệnh thần kinh ).
Ứng dụng :
Cách bảo quản và sử dụng :
▪ Theo y học dân gian, người ta hái đọt non ( cả lá, dây và quả ) nầu canh với cá thịt … để trị :
– bệnh mất ngủ,
– giúp hạ nồng độ cholestérol tăng bất thường.
– Ăn ngon
– và ổn định tinh thần.
▪ Dân quê thường lấy đọt non luộc ăn trước khi ngủ độ vài giờ xem như liều :
– thuốc an thần thiên nhiên.
▪ Có thể thu hoặch đem về phơi khô thái nhuyễn bảo quản dùng làm trà uống lâu dài và liên tục.
▪ Trị ho : dùng dưới dạng thuốc sắc 3 – 15 gr / ngày.
Dùng lá chùm bao nấu nước tắm, giả cành lá tươi để đắp trị phù thủng, viêm mủ ở da, ngứa, loét ở chân.
Thực phẩm và biến chế :
Chùm bao nấu canh tôm cá ( chép theo món ăn gia chánh Việt Nam )
Nguyên liệu (Cho một tô vừa)
● 100g dây, lá, đọt non chùm bao rửa sạch để ráo.
● 50g tôm đất tươi lột vỏ.
● 100g cá rô làm sạch, ướp trộn với 1/3 muỗng cà phê muối tiêu, hai tép hành tím băm, hấp chín, để nguội, gỡ lấy nạc, rỉa bỏ xương.
● Gia vị.
Cách làm :
* Làm nóng một muỗng xúp dầu ăn, cho cá vào xào nhẹ tay, để riêng.
* Phi thơm một muỗng xúp dầu ăn với một củ hành tím đập dập, cho tôm vào xào sơ rồi châm vào khoảng 1,2 lít nước, nêm 1/2 muỗng cà phê muối. Khi nước sôi, thả chùm bao vào, đảo đều rau, để sôi qua hai – ba phút, nghe dậy mùi thơm là trút phần cá vào, để sôi lại và nêm tùy ý.
* Mùi chùm bao rất thơm và thích hợp với vị cá rô. Tùy ý dùng lượng rau nhiều hơn, nhưng canh sẽ đắng.
Nguyễn thanh Vân

**** sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-day-leo/nhan-lon…
-Tên gọi khác: Lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), chùm bao, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, tây phiên liên
-Tên tiếng Anh: wild maracuja, santo papa, marya-marya,wild water lemon, stinking passion flower, love-in-a-mist or running pop.
-Tên khoa học: Passiflora foetida L.
-Tên đồng nghĩa: Dysosmia sp.,Passiflora foetida var. hispida Killip.

Phân bố

Nhãn lồng còn có tên là lạc tiên, dây chùm bao,(danh pháp khoa học: Passiflora foetida), thuộc Họ Lạc tiên (Passifloraceae), là một loại cây có lá và quả ăn được. Cây có nguồn gốc từ Tây nam Hoa Kì, Mexico, vùng Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Loài cây này được du nhập vào các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới như Đông Nam Á, Úc và Hawaii. Đây là một loài dây leo có quả ăn được.
Ở Việt Nam dây nhãn lồng mọc hoang dại khắp nơi trên đất gò cao, cây mọc riêng rẽ hoặc xen lẩn với cây bụi. Đọt và lá non dùng làm rau , toàn thân, rể và lá được dùng làm thuốc.
Mô tả

Nhãn lồng thuộc Họ Lạc tiên; có các tên dân gian khác như lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), chùm bao, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, tây phiên liên…
Cây dây leo mảnh, dài 7 m đến 10 m. Mọc rải rác trong các lùm bụi ven đường, ven rừng, ở độ cao 1-2 m đến 1000 m.
-Thân dây leo mảnh mai, cây non mềm, có nhiều lông, cây già ở gốc thân dẽo và chắc, đường kính gốc không quá 2 cm.
-Lá nhãn lồng mọc so le, lá đơn xẻ thùy chia làm 3 phần, dài 6-10 cm, rộng 5-8 cm, mép có lông mịn, cuống lá dài 7-8 cm. Đầu tua cuống thành lò xo.
-Hoa đơn độc 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính 5,5 cm. Cây ra hoa tháng 4 đến tháng 5, có quả tháng 5 đến tháng 7. Quả hình trứng, dài 2-3 cm, khi chín có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiều hạt màu đen.
Lá bắc của cây này có các bẫy bắt côn trùng, trên đó chảy ra chất dính kèm theo enzym tiêu hóa, nhưng người ta chưa biết liệu cây có tiêu hóa côn trùng bị mắc bẫy hay không hay chỉ sử dụng vũ khí này làm cơ chế bảo vệ hoa và quả của cây. Đây vẫn là một chủ đề gây tranh cãi và nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về cây ăn thịt.
-Quả bì kín, mềm, bên trong có nhiều hạt. Quả chín hạt có ngoại nhũ mềm có vị ngọt, thanh.
-Hạt: Mỗi quả có khoảng 20-25 hạt thon, dẹp, màu đen tuyền.
Thành phần hóa học

Alcaloid, flavonoid, saponin. Loài này có chứa các glycosides cyanogenetic trong hầu hết các bộ phận của cây bao gồm các loại trái cây màu xanh lá cây. Quả chín thiếu HCN hoặc có chỉ mức rất thấp. Everist (1974).
Sử dụng

a-Nhãn lồng sử dụng như một loại rau
Ở Việt nam và một số nước Đông Nam á dùng ngọn và lá non dây nhãn lồng làm rau, do có độ nhớt cao và mùi khó chịu khi ăn sống nên nhãn lồng được dùng chủ yếu làm rau luộc để ăn.
b-Quả nhãn lồng chín ăn được
Quả nhãn lồng chín có vị ngọt, thanh, trẻ con Nam Bộ rất thích ăn.

Ngoài ra quả nhãn lồng được dùng làm nước giải khát có tác dụng mát và bổ. Cách làm như sau: Quả chín (càng chín càng thơm 0,5kg), bổ đôi, nạo hết ruột, ép và lọc lấy dịch quả. Đường trắng 250g hòa với một lít nước đun sôi để nguội. Đổ dịch quả vào nước đường, trộn đều. Nước quả nhãn lồng có mùi thơm đặc biệt, vị hơi chua, chứa nhiều vitamin, nhất là vitamin B2.
c-Thân lá cây nhãn lồng sử dụng làm thuốc
Nhãn lồng , có tác dụng an thần, điều kinh, chữa ho, phù thũng, suy nhược thần kinh. Lá và thân cây cũng có nhiều tác dụng dược.
Các hoạt chất thấy trong cây nhãn lồng có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, giúp trấn tĩnh, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Dân gian Việt Nam thường dùng cây này làm thuốc an thần.
Cây lạc tiên là một loại dược liệu được dùng trong sản xuất đông dược và tân dược; mọc hoang ở nhiều nơi, thường gặp ở các bãi hoang, bờ bụi. Dân gian thường dùng dây và lá sắc uống làm thuốc an thần chữa mất ngủ.
Theo sách “Trung dược đại từ điển”, quả lạc tiên (long châu quả) vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, dùng chữa ho do phế nhiệt, phù thũng, giã đắp chữa ung nhọt lở loét ở chân.
Theo sách “Thuốc cổ truyền và ứng dụng lâm sàng” của giáo sư Hoàng Bảo Châu, dây, lá, hoa thái nhỏ, phơi khô của lạc tiên có công dụng an thần, giải nhiệt, mát gan; chữa trị chữa đau đầu, mất ngủ, thường phối hợp thêm với một số vị thuốc khác. Có tài liệu cho biết có thể dùng quả lạc tiên sắc lấy nước uống chữa lỵ; lá lạc tiên nấu nước để tắm, rửa trong chữa trị viêm da, mụn mủ, ghẻ ngứa.
Lạc tiên có trong Dược điển Pháp và được nhiều nước ở Châu Âu, Mỹ sử dụng. Các nghiên cứu cho thấy nó có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: trấn tĩnh, an thần, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Nó còn có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, làm giãn và chống co thắt nên chữa được các chứng đau do co thắt đường tiêu hóa, tử cung.
Trong Đông dược, lạc tiên được chế thành một số sản phẩm dạng nước, viên và trà.
Các bài thuốc từ cây nhãn lồng

Sau đây là các bài thuốc từ cây nhãn lồng:
1-Trị bệnh mất ngủ, ngăn chặn nồng độ cholesterol tăng bất thường, ăn ngon miệng, ổn định tâm sinh lý
Hái đọt non cả lá, dây và quả đem nấu canh với tôm, thịt, cá đồng ăn để giúp dễ ngủ. Dân gian thường lấy đọt nhãn lồng non luộc để ăn vào buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ vài giờ. Hái nhãn lồng đem về phơi khô (cả rễ, dây, lá, quả), thái dài 3 cm, sao vàng tán nhuyễn thành dạng bột, pha thêm vào một chén nước cốt trà đen đậm, vo viên tròn cỡ ngón tay út. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5 viên, liên tục 60-90 ngày trị mất ngủ (theo lương y Quốc Trung).
2- Trị stress dai dẳng, mệt mỏi cơ thể
Lấy 300g nhãn lồng tươi (cả lá, dây, quả) đem phơi 2 nắng (hoặc sao vàng), 200g râu bắp vừa ngậm sữa, 100g rau má (sao vàng), đem nấu chung với 500 ml nước có pha 3g muối. Nấu còn lại 200 ml, uống 2 lần/ngày (trưa và tối). Dùng liên tục 7 ngày giúp an thần, chống stress. (theo lương y Quốc Trung).
3-Người lớn tuổi khó ngủ, thường bị đau nhức, phụ nữ hành kinh sớm, hoặc phụ nữ sau mãn kinh dễ cáu gắt
Lấy 500g nhãn lồng (cả rễ, dây lá, quả non), 300g hoa thiên lý, đem sao vàng, tán nhuyễn dạng bột cho thêm 50g đậu xanh (để cả vỏ), rang chín, cũng tán nhuyễn. Mỗi ngày pha 3 muỗng canh vào 100 ml nước sôi để nguội, uống mỗi khi khát. Sau 10 ngày sẽ kết quả. Bệnh hạ huyết áp dùng đơn thuốc này cũng hiệu nghiệm. (theo lương y Quốc Trung).
4-Giúp an thần, trợ tim, ngủ êm, dịu thần kinh
Dùng hạt sen 12g, lá tre 10g, cỏ mực 15g, lá dâu 10g, nhãn lồng 20g, vông nem 12g, cam thảo 6g, táo nhân sao 10g. Đổ 600 ml nước, sắc (nấu) còn 200 ml nước, uống ngày 1 thang. (theo lương y Quốc Trung).
5-Chữa phù thũng, viêm da có mủ, ghẻ lở, ngứa, loét ở chân: thì dùng lá nhãn lồng nấu nước tắm rửa và giã cành lá tươi để đắp lên (theo lương y Quốc Trung).
6-Chữa lỵ
Dùng qủa nhãn lồng 60 g, rửa sạch, sắc lấy nước, pha thêm đường, chia 2 lần uống trước bữa ăn (Theo sách "Phúc Kiến dân gian thảo dược").
7-Chữa thần kinh suy nhược
Dùng dây, lá nhãn lồng 8 – 10g, sắc uống. Hoặc phối hợp với lá vông, lá dâu tằm, tâm sen, nấu thành cao lỏng uống, ngày dùng 2 – 5g, uống trước khi đi ngủ.( theo Y học cổ truyền Việt Nam).
Kỹ sư Hồ Đình Hải

_____________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Prutas-baguio.html
Family • Passifloraceae
Pasionariang-mabaho
Prutas-Baguio
Passiflora foetida Linn.
STINKING PASSION FLOWER
Botany
Pasionaring-mabaho is a herbaceous vine with slender and rounded stems, covered with prominent villous hairs. Leaves are ovate to oblong-ovate, 6 to 9 cm long, shallowly 3-lobed, often sinuate and ciliate, with pointed tip and heart-shaped base. Flower is solitary, white or pinkish, 3 cm in diameter, subtended by a prominent involucre of 3 bracts. Fruit is dry, inflated, ovoid, orange, 3 to 5 cm long. All parts of the plant have a disagreeable odor.

Distribution
– In waste places at low altitudes, esp. in the Laguna, Rizal and Quezon provinces.
– Introduced from tropical America.
– Now pantropic.

Constituents
– Before maturity, the leaves and green fruit contain a cyanogenetic glucoside, and in excess can be dangerous to stock.
– Study yields maltol, phytosterols, cyanogenic glycoside, flavonoids and their glycosides.

Properties
Leaves and roots are emmenagogue.
Flowers are pectoral.
Considered antibacterial.

Parts used
Leaves, fruits, and flowers.

Uses
Edibility
The sweetish pulp is edible when ripe.
Folkloric
– Infusion of leaves and roots used for hysteria.
– Plant used for itchy conditions.
– Decoction of fruit used for asthma and biliousness.
– Decoction of leaves and roots used as emmenagogue.
– Fruit used as emetic.
– Leaves applied to the head for headaches and giddiness.
– In India, traditionally used for diarrhea, throat and ear infections, liver disorders, tumors, itches, fever and skin diseases and for wound dressing.
– In Malaysia, used for treatment of asthma.
– In Argentina, used to treat epilepsy.
– In Africa, used gas, colds, and pregnancy to keep the baby active.
– In French Guiana, decoction of leaf and bark mixed with the same of Annona glabra as anthelmintic for flatworms and nematodes. source

Studies
• Antibacterial: (1) Study of PF showed the leaf extracts to have remarkable activity against all bacterial pathogens compared to the fruit extracts. Study supports the traditional use of the herbal extracts against a variety of diseases – diarrhea, fever, skin diseases, ear and throat infections. (2) Study of invitro antibacterial activity of roots of P foetida showed the methanol extract to have significant activity against K pneumonia, P aeruginosa and E coli with levofloxacin, amikacin and sparfloxacin as standard antibiotics.
• Antiproliferative: One of nine selected Thai medicinal plants tested, the aerial parts of Passiflora foetida showed antiproliferative activity against SLBR3 human breast adenocarcinoma cell line.
• Hepatoprotective: The ethanolic extract of fruits of Passiflora foetida significantly reduced the biomarkers of hepatic injury (SGOT, SGPT, Alk Phos, GGTP). Results indicate the fruits of Pf possess hepatoprotective activity, a property that may be attributed to the presence of flavonoids.
• Anxiolytic: In a comparative study, the methanol extract of P incarnata exhibited significant anxiolytic activity whereas P edulis was devoid of any significant activity.

Availability
Wild-crafted.
Capsules and extracts in the cybermarket.

**** TROPILAB INC.
www.tropilab.com/passi-foetida.html

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Passiflora_foetida

Ventral view of Acraea violae, Tawny Coster ….Chi tiết cánh dưới của con bướm Đỏ ….
Maracuja
Image by Vietnam Plants & The USA. plants
ID of female butterfly :
Vietnamese named : bướm Đỏ.
Common names : Tawny Coster
Scientist name : Acraea violae Fabricius 1793.
Synonyms : Acraea terpsicore Linn. 1758
Family : Nymphalidae
Subfamily : Heliconiinae.

Links :
www.butterflycircle.com/checklist V2/CI/index.php/start-page/startpage/showbutterfly/57
en.wikipedia.org/wiki/Acraea_terpsicore

______________________________________________________________

ID of leaf :

Vietnamese named : Nhãn Lồng, Chùm Bao, Lạc Tiên
Common names : Stinking Passion flower, Wild Maracuja, Santo Papa, Marya-Marya, Wild Water Lemon, Love-in-a-mist , Running Pop
Scientist name : Passiflora foetida Linn.
Synonyms :
Family : Passifloraceae . Họ Lac Tiên
Group: Dicot
Duration: Annual
Growth Habit: Vine-Forb/herb
Kingdom: Plantae – Plants
Subkingdom: Tracheobionta – Vascular plants
Superdivision: Spermatophyta – Seed plants
Division: Magnoliophyta – Flowering plants
Class: Magnoliopsida – Dicotyledons
Subclass: Dilleniidae
Order: Violales
Genus: Passiflora L. – passionflower
Species: Passiflora foetida L. – fetid passionflower

**** duocthaothucdung.blogspot.com/2011/09/day-chum-bao-day-nh…
Đại cương :
Tên khoa học là Passiflora foetida L. Ngoài ra còn có các tên dân gian khác: lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), dây nhãn lồng (long châu cầu), dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, mỏ pỉ, quánh mon (Tày), cỏ hồng tiên (Thái), tây phiên liên. Gọi là chùm bao vì quả được bọc bởi một vỏ lưới. Cây mọc tự nhiên hàng rào, ở ven rừng, đồi núi …v…v…
Nguồn gốc ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới củ Mỹ. Hiện nay đã được lan tràn khắp nơi vùng nhiệt đới.
Loại này rất đa dạng, gồm khoảng 37 giống
Đồng nghĩa :
Dysosmia foetida (L.) M. Roemer
Granadilla foetida (L.) Gaertner
Passiflora foetida var. hispida (Candolle ex Triana & Planchon) Killip
Passiflora hispida Candolle ex Triana & Planchon
Tripsilina foetida (L.) Rafinesque
Thực vật và môi trường :
Nguồn gốc : Dây nhãn lồng mọc hoang dại khắp các vùng đồi núi, các lùm bụi, leo lên các loại cây khác. Nó cũng được trồng ở các vườn thuốc.
Mô tả thực vật :
Passiflora foetida là một cây ( dây ) thân thảo, thường niên, đôi khi người ta thấy sống nhiều năm, bò hay leo bằng tua quấn. Cây hoàn toàn được bao phủ bởi lông xanh lá cây kế nâu mềm dài 1,5 mm, kết thúc bằng 1 tuyến cho ra mùi và nhớt.
Lá mọc đối, mang bởi một cuống dài 2 – 6 cm ; có lông tơ, không tuyến, gồm phiến lá hình bầu dục, phần trên rộng hơn phần dưới, 4 – 13 x 4 – 12, phần dưới lá hẹp hơn giống hình trái tim, 3 thùy , thông thường thùy giữa lớn hơn nhiều so với thùy bên.
Mặt dưới có lông mịn với những tuyến mật phần ngoài viền và vài sợi lông tuyến.
Hoa đơn độc, gồm :
– 3 lá đài, tạo thành một lưới bao với những sợi dính nhau.
– 5 đài hoa trắng ở trên.
– 5 cánh hoa 1,5 – 2 cm màu trắng.
Một vòng sợi tạo thành 2 nhóm phía ngoài 1 cm ( 3 nhóm trong rất nhỏ ), màu trắng và màu xanh tím nhạt.
– Một cuống hoa 5 – 7 mm, mang nhụy đực và bầu noản :
– 5 nhụy đực mang những bao phấn quay phía dưới.
– 1 bầu noản hình bầu dục, trên đầu mang 3 hay 4 vòi nhụy cái.
Hoa nở vào buổi sáng và khép lại buổi tối sau đó mờ dần nhanh chóng.
Trái : nạt màu vàng hay màu đỏ cam, hình trứng, 2 – 3 cm đường kính, bọc bởi một lớp lưới, bên trong chứa nhiều hạt. Trái chứa một bột nạt trong mờ có hương vị thơm, không chua, ăn được.
Bộ phận sử dụng :
Thân, lá, trái
Thành phận hóa học và dược chất :
Những thành phần với lượng lớn gồm ;
– alcaloïdes,
– phénols,
– hétérosides của flavonoïdes,
– hợp chất cyanogènes.
– flavonoïdes4,
– Pachypodol,
– 7,4′-dimethoxyapigénine,
– ermanine,
– chrysoeriol,
– apigénine,
– vitexine,
– isovitexine,
– luteolin-7-glucoside,
– kaempférol,
– glucoside cyanogènes,
– Tétraphylline A và B,
– sulfate de tétraphylline B,
– déidacline,
– volkenine
– acides béo
– acide linoléique và acide linolénique,
– alpha-pyrones gọi là passifloricines.
Đặc tính trị liệu :
● Ở Việt Nam, y học dân gian thường sử dụng dây chùm bao để trị :
– Chứng mất ngủ hay mơ,
– Phụ nữ hành kinh sớm,
Dung dịch trích từ dây chùm bao có tác dụng :
– an thần,
– chống sự căn thẳng tinh thần,
– giúp cho những người lao động trí óc bớt căn thẳng thần kinh, có thể đưa đến hậu quả suy nhược tim mạch và cơ thể.
– Dân gian biến chế thành trà chùm bao để trị mất ngủ.
● Ở Brésil, dây chùm bao được sử dụng dưới dạng nước ( lotion ) và phấn thạch cao để chữa :
– Viêm quầng ( da bị nhiễm trùng streptococcus- b- hémolytique ) tạo thành một quầng đỏ tươi .
– Viêm sưng da ,
Lá ngâm vào nước sôi để trị :
– Bệnh hystérie còn gọi là ý bệnh,
– Mất ngủ.
● Ở Ấn Độ, nơi mà cây chùm bao được trồng rất rộng lớn, lá được áp dụng để trị bệnh đầu :
– Chống mặt,
– Nhức đầu,
– Cây được nấu sắc dùng để trị bệnh suyễn.
● Ở Réunion, cây được dùng như :
– Thuốc trấn thống,
– dịu đau điều kinh
– và chứng hystérie (ý bệnh, bệnh thần kinh ).
Ứng dụng :
Cách bảo quản và sử dụng :
▪ Theo y học dân gian, người ta hái đọt non ( cả lá, dây và quả ) nầu canh với cá thịt … để trị :
– bệnh mất ngủ,
– giúp hạ nồng độ cholestérol tăng bất thường.
– Ăn ngon
– và ổn định tinh thần.
▪ Dân quê thường lấy đọt non luộc ăn trước khi ngủ độ vài giờ xem như liều :
– thuốc an thần thiên nhiên.
▪ Có thể thu hoặch đem về phơi khô thái nhuyễn bảo quản dùng làm trà uống lâu dài và liên tục.
▪ Trị ho : dùng dưới dạng thuốc sắc 3 – 15 gr / ngày.
Dùng lá chùm bao nấu nước tắm, giả cành lá tươi để đắp trị phù thủng, viêm mủ ở da, ngứa, loét ở chân.
Thực phẩm và biến chế :
Chùm bao nấu canh tôm cá ( chép theo món ăn gia chánh Việt Nam )
Nguyên liệu (Cho một tô vừa)
● 100g dây, lá, đọt non chùm bao rửa sạch để ráo.
● 50g tôm đất tươi lột vỏ.
● 100g cá rô làm sạch, ướp trộn với 1/3 muỗng cà phê muối tiêu, hai tép hành tím băm, hấp chín, để nguội, gỡ lấy nạc, rỉa bỏ xương.
● Gia vị.
Cách làm :
* Làm nóng một muỗng xúp dầu ăn, cho cá vào xào nhẹ tay, để riêng.
* Phi thơm một muỗng xúp dầu ăn với một củ hành tím đập dập, cho tôm vào xào sơ rồi châm vào khoảng 1,2 lít nước, nêm 1/2 muỗng cà phê muối. Khi nước sôi, thả chùm bao vào, đảo đều rau, để sôi qua hai – ba phút, nghe dậy mùi thơm là trút phần cá vào, để sôi lại và nêm tùy ý.
* Mùi chùm bao rất thơm và thích hợp với vị cá rô. Tùy ý dùng lượng rau nhiều hơn, nhưng canh sẽ đắng.
Nguyễn thanh Vân

**** sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-day-leo/nhan-lon…
-Tên gọi khác: Lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), chùm bao, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, tây phiên liên
-Tên tiếng Anh: wild maracuja, santo papa, marya-marya,wild water lemon, stinking passion flower, love-in-a-mist or running pop.
-Tên khoa học: Passiflora foetida L.
-Tên đồng nghĩa: Dysosmia sp.,Passiflora foetida var. hispida Killip.

Phân bố

Nhãn lồng còn có tên là lạc tiên, dây chùm bao,(danh pháp khoa học: Passiflora foetida), thuộc Họ Lạc tiên (Passifloraceae), là một loại cây có lá và quả ăn được. Cây có nguồn gốc từ Tây nam Hoa Kì, Mexico, vùng Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ.
Loài cây này được du nhập vào các vùng nhiệt đới trên toàn thế giới như Đông Nam Á, Úc và Hawaii. Đây là một loài dây leo có quả ăn được.
Ở Việt Nam dây nhãn lồng mọc hoang dại khắp nơi trên đất gò cao, cây mọc riêng rẽ hoặc xen lẩn với cây bụi. Đọt và lá non dùng làm rau , toàn thân, rể và lá được dùng làm thuốc.
Mô tả

Nhãn lồng thuộc Họ Lạc tiên; có các tên dân gian khác như lạc tiên, hồng tiên (lạc tiên đỏ), chùm bao, dây lưới, mắm nêm, dây bầu đường, tây phiên liên…
Cây dây leo mảnh, dài 7 m đến 10 m. Mọc rải rác trong các lùm bụi ven đường, ven rừng, ở độ cao 1-2 m đến 1000 m.
-Thân dây leo mảnh mai, cây non mềm, có nhiều lông, cây già ở gốc thân dẽo và chắc, đường kính gốc không quá 2 cm.
-Lá nhãn lồng mọc so le, lá đơn xẻ thùy chia làm 3 phần, dài 6-10 cm, rộng 5-8 cm, mép có lông mịn, cuống lá dài 7-8 cm. Đầu tua cuống thành lò xo.
-Hoa đơn độc 5 cánh trắng hay tím nhạt, đường kính 5,5 cm. Cây ra hoa tháng 4 đến tháng 5, có quả tháng 5 đến tháng 7. Quả hình trứng, dài 2-3 cm, khi chín có màu vàng cam đến màu đỏ, có nhiều hạt màu đen.
Lá bắc của cây này có các bẫy bắt côn trùng, trên đó chảy ra chất dính kèm theo enzym tiêu hóa, nhưng người ta chưa biết liệu cây có tiêu hóa côn trùng bị mắc bẫy hay không hay chỉ sử dụng vũ khí này làm cơ chế bảo vệ hoa và quả của cây. Đây vẫn là một chủ đề gây tranh cãi và nghiên cứu của các nhà nghiên cứu về cây ăn thịt.
-Quả bì kín, mềm, bên trong có nhiều hạt. Quả chín hạt có ngoại nhũ mềm có vị ngọt, thanh.
-Hạt: Mỗi quả có khoảng 20-25 hạt thon, dẹp, màu đen tuyền.
Thành phần hóa học

Alcaloid, flavonoid, saponin. Loài này có chứa các glycosides cyanogenetic trong hầu hết các bộ phận của cây bao gồm các loại trái cây màu xanh lá cây. Quả chín thiếu HCN hoặc có chỉ mức rất thấp. Everist (1974).
Sử dụng

a-Nhãn lồng sử dụng như một loại rau
Ở Việt nam và một số nước Đông Nam á dùng ngọn và lá non dây nhãn lồng làm rau, do có độ nhớt cao và mùi khó chịu khi ăn sống nên nhãn lồng được dùng chủ yếu làm rau luộc để ăn.
b-Quả nhãn lồng chín ăn được
Quả nhãn lồng chín có vị ngọt, thanh, trẻ con Nam Bộ rất thích ăn.

Ngoài ra quả nhãn lồng được dùng làm nước giải khát có tác dụng mát và bổ. Cách làm như sau: Quả chín (càng chín càng thơm 0,5kg), bổ đôi, nạo hết ruột, ép và lọc lấy dịch quả. Đường trắng 250g hòa với một lít nước đun sôi để nguội. Đổ dịch quả vào nước đường, trộn đều. Nước quả nhãn lồng có mùi thơm đặc biệt, vị hơi chua, chứa nhiều vitamin, nhất là vitamin B2.
c-Thân lá cây nhãn lồng sử dụng làm thuốc
Nhãn lồng , có tác dụng an thần, điều kinh, chữa ho, phù thũng, suy nhược thần kinh. Lá và thân cây cũng có nhiều tác dụng dược.
Các hoạt chất thấy trong cây nhãn lồng có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, giúp trấn tĩnh, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Dân gian Việt Nam thường dùng cây này làm thuốc an thần.
Cây lạc tiên là một loại dược liệu được dùng trong sản xuất đông dược và tân dược; mọc hoang ở nhiều nơi, thường gặp ở các bãi hoang, bờ bụi. Dân gian thường dùng dây và lá sắc uống làm thuốc an thần chữa mất ngủ.
Theo sách “Trung dược đại từ điển”, quả lạc tiên (long châu quả) vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, dùng chữa ho do phế nhiệt, phù thũng, giã đắp chữa ung nhọt lở loét ở chân.
Theo sách “Thuốc cổ truyền và ứng dụng lâm sàng” của giáo sư Hoàng Bảo Châu, dây, lá, hoa thái nhỏ, phơi khô của lạc tiên có công dụng an thần, giải nhiệt, mát gan; chữa trị chữa đau đầu, mất ngủ, thường phối hợp thêm với một số vị thuốc khác. Có tài liệu cho biết có thể dùng quả lạc tiên sắc lấy nước uống chữa lỵ; lá lạc tiên nấu nước để tắm, rửa trong chữa trị viêm da, mụn mủ, ghẻ ngứa.
Lạc tiên có trong Dược điển Pháp và được nhiều nước ở Châu Âu, Mỹ sử dụng. Các nghiên cứu cho thấy nó có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: trấn tĩnh, an thần, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ. Nó còn có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, làm giãn và chống co thắt nên chữa được các chứng đau do co thắt đường tiêu hóa, tử cung.
Trong Đông dược, lạc tiên được chế thành một số sản phẩm dạng nước, viên và trà.
Các bài thuốc từ cây nhãn lồng

Sau đây là các bài thuốc từ cây nhãn lồng:
1-Trị bệnh mất ngủ, ngăn chặn nồng độ cholesterol tăng bất thường, ăn ngon miệng, ổn định tâm sinh lý
Hái đọt non cả lá, dây và quả đem nấu canh với tôm, thịt, cá đồng ăn để giúp dễ ngủ. Dân gian thường lấy đọt nhãn lồng non luộc để ăn vào buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ vài giờ. Hái nhãn lồng đem về phơi khô (cả rễ, dây, lá, quả), thái dài 3 cm, sao vàng tán nhuyễn thành dạng bột, pha thêm vào một chén nước cốt trà đen đậm, vo viên tròn cỡ ngón tay út. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 5 viên, liên tục 60-90 ngày trị mất ngủ (theo lương y Quốc Trung).
2- Trị stress dai dẳng, mệt mỏi cơ thể
Lấy 300g nhãn lồng tươi (cả lá, dây, quả) đem phơi 2 nắng (hoặc sao vàng), 200g râu bắp vừa ngậm sữa, 100g rau má (sao vàng), đem nấu chung với 500 ml nước có pha 3g muối. Nấu còn lại 200 ml, uống 2 lần/ngày (trưa và tối). Dùng liên tục 7 ngày giúp an thần, chống stress. (theo lương y Quốc Trung).
3-Người lớn tuổi khó ngủ, thường bị đau nhức, phụ nữ hành kinh sớm, hoặc phụ nữ sau mãn kinh dễ cáu gắt
Lấy 500g nhãn lồng (cả rễ, dây lá, quả non), 300g hoa thiên lý, đem sao vàng, tán nhuyễn dạng bột cho thêm 50g đậu xanh (để cả vỏ), rang chín, cũng tán nhuyễn. Mỗi ngày pha 3 muỗng canh vào 100 ml nước sôi để nguội, uống mỗi khi khát. Sau 10 ngày sẽ kết quả. Bệnh hạ huyết áp dùng đơn thuốc này cũng hiệu nghiệm. (theo lương y Quốc Trung).
4-Giúp an thần, trợ tim, ngủ êm, dịu thần kinh
Dùng hạt sen 12g, lá tre 10g, cỏ mực 15g, lá dâu 10g, nhãn lồng 20g, vông nem 12g, cam thảo 6g, táo nhân sao 10g. Đổ 600 ml nước, sắc (nấu) còn 200 ml nước, uống ngày 1 thang. (theo lương y Quốc Trung).
5-Chữa phù thũng, viêm da có mủ, ghẻ lở, ngứa, loét ở chân: thì dùng lá nhãn lồng nấu nước tắm rửa và giã cành lá tươi để đắp lên (theo lương y Quốc Trung).
6-Chữa lỵ
Dùng qủa nhãn lồng 60 g, rửa sạch, sắc lấy nước, pha thêm đường, chia 2 lần uống trước bữa ăn (Theo sách "Phúc Kiến dân gian thảo dược").
7-Chữa thần kinh suy nhược
Dùng dây, lá nhãn lồng 8 – 10g, sắc uống. Hoặc phối hợp với lá vông, lá dâu tằm, tâm sen, nấu thành cao lỏng uống, ngày dùng 2 – 5g, uống trước khi đi ngủ.( theo Y học cổ truyền Việt Nam).
Kỹ sư Hồ Đình Hải

_____________________________________________________

**** PHILIPPINE MEDICINAL PLANTS
www.stuartxchange.org/Prutas-baguio.html
Family • Passifloraceae
Pasionariang-mabaho
Prutas-Baguio
Passiflora foetida Linn.
STINKING PASSION FLOWER
Botany
Pasionaring-mabaho is a herbaceous vine with slender and rounded stems, covered with prominent villous hairs. Leaves are ovate to oblong-ovate, 6 to 9 cm long, shallowly 3-lobed, often sinuate and ciliate, with pointed tip and heart-shaped base. Flower is solitary, white or pinkish, 3 cm in diameter, subtended by a prominent involucre of 3 bracts. Fruit is dry, inflated, ovoid, orange, 3 to 5 cm long. All parts of the plant have a disagreeable odor.

Distribution
– In waste places at low altitudes, esp. in the Laguna, Rizal and Quezon provinces.
– Introduced from tropical America.
– Now pantropic.

Constituents
– Before maturity, the leaves and green fruit contain a cyanogenetic glucoside, and in excess can be dangerous to stock.
– Study yields maltol, phytosterols, cyanogenic glycoside, flavonoids and their glycosides.

Properties
Leaves and roots are emmenagogue.
Flowers are pectoral.
Considered antibacterial.

Parts used
Leaves, fruits, and flowers.

Uses
Edibility
The sweetish pulp is edible when ripe.
Folkloric
– Infusion of leaves and roots used for hysteria.
– Plant used for itchy conditions.
– Decoction of fruit used for asthma and biliousness.
– Decoction of leaves and roots used as emmenagogue.
– Fruit used as emetic.
– Leaves applied to the head for headaches and giddiness.
– In India, traditionally used for diarrhea, throat and ear infections, liver disorders, tumors, itches, fever and skin diseases and for wound dressing.
– In Malaysia, used for treatment of asthma.
– In Argentina, used to treat epilepsy.
– In Africa, used gas, colds, and pregnancy to keep the baby active.
– In French Guiana, decoction of leaf and bark mixed with the same of Annona glabra as anthelmintic for flatworms and nematodes. source

Studies
• Antibacterial: (1) Study of PF showed the leaf extracts to have remarkable activity against all bacterial pathogens compared to the fruit extracts. Study supports the traditional use of the herbal extracts against a variety of diseases – diarrhea, fever, skin diseases, ear and throat infections. (2) Study of invitro antibacterial activity of roots of P foetida showed the methanol extract to have significant activity against K pneumonia, P aeruginosa and E coli with levofloxacin, amikacin and sparfloxacin as standard antibiotics.
• Antiproliferative: One of nine selected Thai medicinal plants tested, the aerial parts of Passiflora foetida showed antiproliferative activity against SLBR3 human breast adenocarcinoma cell line.
• Hepatoprotective: The ethanolic extract of fruits of Passiflora foetida significantly reduced the biomarkers of hepatic injury (SGOT, SGPT, Alk Phos, GGTP). Results indicate the fruits of Pf possess hepatoprotective activity, a property that may be attributed to the presence of flavonoids.
• Anxiolytic: In a comparative study, the methanol extract of P incarnata exhibited significant anxiolytic activity whereas P edulis was devoid of any significant activity.

Availability
Wild-crafted.
Capsules and extracts in the cybermarket.

**** TROPILAB INC.
www.tropilab.com/passi-foetida.html

**** WIKI
en.wikipedia.org/wiki/Passiflora_foetida

Mais uma… eu e a caipirinha de maracujá
Maracuja
Image by Renata F. Oliveira

Comments Off on Caterpillar of Acraea violae, Acraea terpsicore , Tawny Coster is feeding on a leaf of Pasiflora foetida …Sâu bướm Đỏ đang ăn lá của dây Nhãn Lồng, Chùm Bao….

WP Login